Trong thi công xây dựng hiện đại, việc định vị các cấu kiện chịu tải trọng nặng như chân máy thiết bị, gối cầu, bu lông neo hay đổ bù các khoảng trống đầu cột luôn đòi hỏi một loại vật liệu có khả năng chịu lực nén cực kỳ lớn. Các loại vữa xi măng thông thường khi khô sẽ xảy ra hiện tượng co ngót thể tích, tạo ra các khe hở rỗng khiến liên kết kết cấu bị lỏng lẻo. Để giải quyết triệt để bài toán hóc búa này, vữa không co ngót kovi grout m600 chính là giải pháp công nghệ vượt trội được các nhà thầu lựa chọn hàng đầu.
Kovi Grout M600 Là Gì?

Thông Số Kỹ Thuật Của Vữa Không Co Ngót Kovi Grout M600
- Dạng/Màu sắc: Dạng bột khô; Màu xám bê tông đặc trưng.
- Quy cách đóng gói: Bao 25 kg.
- Độ chảy lỏng (Slump flow): Tuyệt hảo, có thể dễ dàng điền đầy vào các khe hẹp có độ dày nhỏ.
- Cường độ nén (Mác vữa):
- Sau 1 ngày: ≥ 25 MPa.
- Sau 3 ngày: ≥ 40 MPa.
- Sau 28 ngày: ≥ 60 MPa (Đạt mác tiêu chuẩn M600).
- Sự co ngót: 0% (Duy trì thể tích cố định vĩnh viễn sau khi lưu hóa).
- Định mức tiêu hao: Khoảng 1.9 – 2.0 kg bột để tạo ra 1 lít vữa tươi (1 m³ vữa cần khoảng 76 – 80 bao 25kg).
Đặc Tính Vượt Trội Của Kovi Grout M600
- Độ tự chảy cực cao, không phân tầng: Tính chất lỏng mịn giúp vữa tự động len lỏi, chảy luồn qua các hệ thống cốt thép dày đặc và lấp đầy các ngóc ngách mà không cần dùng đến các thiết bị đầm dùi.
- Phát triển cường độ nhanh chóng: Cường độ nén sớm (sau 1 – 3 ngày) tăng tốc rất nhanh, cho phép nhà thầu sớm dỡ cốp pha, đẩy nhanh tiến độ thi công và sớm đưa thiết bị máy móc vào vận hành chạy thử.
- Khả năng bám dính siêu cường: Liên kết hoàn hảo với bề mặt bê tông cũ và các cấu kiện thép kết cấu, tạo thành một khối chịu lực đồng nhất, vững chãi.
- Không chứa clorua và cực kỳ an toàn: Sản phẩm không chứa các chất gây ăn mòn cốt thép, không độc hại, chịu được các rung động cơ học mạnh từ bệ máy.
Hạng Mục Ứng Dụng Thực Tế Kovi Grout
- Vật liệu rót neo định vị máy: Rót vữa vào bệ máy công nghiệp chịu rung động, bệ móng cẩu tháp, bu lông neo chân cột thép tiền chế.
- Hạng mục đổ bù kết cấu: Sử dụng làm vữa đổ bù đầu cột hố thang, các khe hở giáp lai giữa vách bê tông đứng và dầm ngang, vị trí mạch ngừng thi công khó tiếp cận.
- Sửa chữa cấu trúc bê tông: Rót bù các lỗ rỗng tổ ong sâu, các dầm, sàn bê tông bị sứt mẻ do va đập tải trọng nặng.
- Công trình giao thông, thủy lợi: Định vị gối cầu, khe co giãn đường cao tốc, rót mạch quanh các đường ống xuyên tường bồn bể chứa nước.

Quy Trình Thi Công Vữa Không Co Ngót Kovi Đúng Kỹ Thuật
Bước 1: Chuẩn bị bề mặt nền và lắp dựng cốp pha
- Bề mặt bê tông cũ phải được đục tỉa loại bỏ các mảng vữa yếu, dầu mỡ, bụi bẩn. Bề mặt thép neo phải sạch rỉ sét.
- Tưới nước làm ẩm bão hòa bề mặt bê tông trước khi rót vữa tối thiểu 2 tiếng nhưng không được để đọng nước vũng.
- Dựng ván khuôn cốp pha chắc chắn, kín khít hoàn toàn (có thể bắn keo silicone dọc khe hở ván khuôn) để tránh vữa lỏng bị rò rỉ ra ngoài khi rót. Cố phả phải được thiết kế cao hơn cao độ rót tối thiểu 5cm để tạo áp lực thủy tĩnh cho vữa tự chảy.
Bước 2: Khuấy trộn vữa đạt độ đồng nhất
- Tỷ lệ pha nước: Khoảng 12% – 14% theo trọng lượng bột (tương đương khoảng 3.0 – 3.5 lít nước sạch cho 1 bao 25kg bột).
- Cách trộn: Đổ khoảng 80% lượng nước vào thùng trước, cho từ từ bột Kovi Grout M600 vào trong khi giữ máy khuấy điện tốc độ thấp (300 – 500 vòng/phút). Cho nốt lượng nước còn lại vào và khuấy liên tục trong vòng 3 – 5 phút cho đến khi thu được hỗn hợp dẻo mịn, đồng màu, không bị vón cục bọt khí.
Bước 3: Tiến hành rót vữa Kovi Grout M600
- Rót vữa ngay sau khi trộn xong để tận dụng tối đa độ chảy lỏng tốt nhất (thi công trong vòng 20 – 30 phút).
- Nguyên tắc rót: Rót liên tục từ một phía để vữa tràn đều sang phía đối diện, đẩy toàn bộ không khí ra ngoài, tránh tạo bọt khí bị kẹt bên dưới bệ máy. Sử dụng dây xích hoặc thanh gạt gỗ để hỗ trợ vữa chảy nhanh hơn ở các khoảng không gian hẹp lớn.
Bước 4: Bảo dưỡng ẩm sau thi công (Bắt buộc)
- Ngay sau khi vữa bắt đầu se bề mặt và đông cứng (thường từ 2 – 4 tiếng sau khi rót), phải tiến hành bảo dưỡng ẩm liên tục.
- Phun sương nước ẩm hoặc che phủ bằng bao tải ướt, tấm bạt nilon giữ ẩm liên tục từ 3 – 7 ngày đầu để màng vữa không bị mất nước quá nhanh, giúp đạt cường độ nén max.
Mua Sản Phẩm Ở Đâu Và Báo Giá Kovi Grout M600 Như Thế Nào?
Các dòng sản phẩm chính của Kovi Paint
Chống thấm gốc Acrylic
- KOVI AC Dùng chuyên dụng chống thấm tường ngoài nhà, sàn mái.
- KOVI AC W Chống thấm gốc acrylic hiệu ứng lá sen
- KOVI W PRIMER Sơn Lót Chống Thấm
- KOVI ANTIHEART Dòng sản phẩm chống nóng cho mái kim loại.
Chống thấm gốc Polyurethane (PU) & Polyurethane lộ thiên
- KOVI PU GUARD Chống thấm gốc nước chuyên dụng cho sàn mái.
- KOVI PU PLUS Chống thấm polyurethane không lộ thiên.
- KOVIFLEX PU110 Keo trắm khe nứt
- KOVITHANE 2K EXPOSED Chống thấm 2 thành phần gốc nhựa polyurethane lộ thiên độ đàn hồi cao.
- KOVITHANE 2K UNEXPOSED Chống Thấm Không Lộ Thiên gốc PU
- KOVITHANE 2K ТОРСОAТ Chất phủ kháng UV
- KOVITHANE 1K CLEAR COAT Lớp phủ trong suốt bảo vệ bề mặt.
- KOVITHANE 1К EXPOSED Chống thấm Polyurethane 1 Thành Phần Gốc Dung Môi
- KOVITHANE 1K PRIMER Sơn lót chống thấm Polyurethane cho bê tông, tường xi măng (trong nhà & ngoài trời)
Sơn và vữa chống thấm gốc xi măng
- KOVISEAL 102 Sơn chống thấm chuyên dụng trong ngành xây dựng.
- KOVISEAL 105 Chống thấm đàn hồi xi măng 2 thành phần.
- KOVI GROUT M600 Vữa không co ngót
- KOVI CRYSTAL Chống Thấm tinh Thể Thẩm Thấu
- KOVI SP TILE Keo Dán Gạch
- KOVI LATEX Phụ Gia Chống Thấm và Tác Nhân Kết Nối
Chống thấm gốc Bitum
- KOVI MEMBRANE chống thấm sàn, tường, mái nhà














Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.